Series: Khởi nghiệp với mô hình Hộ kinh doanh hay Doanh nghiệp? – Kỳ 2: Thuế – Hiểu đúng để chọn mô hình đúng


Mở đầu

Tiếp nối Kỳ 1 với cái nhìn tổng quan giữa Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp siêu nhỏ, kỳ này sẽ đi sâu vào yếu tố đầu tiên và thiết yếu nhất: thuế.

Trong hoạt động kinh doanh, thuế là nghĩa vụ tài chính bắt buộc và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình tổ chức. Hộ kinh doanh thường được biết đến với cơ chế thuế đơn giản, đặc biệt là phương pháp thuế khoán. Trong khi đó, doanh nghiệp – kể cả ở quy mô siêu nhỏ – lại phải áp dụng cơ chế kê khai, với hệ thống sổ sách và báo cáo rõ ràng.

Tuy nhiên, sự phân biệt này đang dần thu hẹp. Trong lộ trình cải cách quản lý thuế và kế toán đến năm 2026, Hộ kinh doanh sẽ không còn được áp dụng cơ chế khoán, mà buộc phải kê khai định kỳ và xuất hóa đơn điện tử (1). Điều đó đặt ra yêu cầu mới với Hộ kinh doanh tương tự như Doanh nghiệp về mặt quản trị thuế và chứng từ.

Bài viết này phân tích chi tiết nghĩa vụ thuế giữa Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp siêu nhỏ theo 5 nội dung: (1) Tổng quan các sắc thuế, (2) Thuế giá trị gia tăng, (3) Thuế thu nhập, (4) Lệ phí môn bài, và (5) Kê khai – nộp thuế – nghĩa vụ định kỳ. Từ đó cung cấp cái nhìn nền tảng để người kinh doanh lựa chọn mô hình phù hợp với quy mô, lĩnh vực và khả năng quản lý.

Đặc biệt: loại hình thuế phải nộp không chỉ quyết định nghĩa vụ tài chính, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về kế toán – chủ đề sẽ được phân tích kỹ hơn trong Kỳ 3 của loạt bài này.


1. Tổng quan các sắc thuế phải nộp

Về cơ bản, khi cá nhân hay tổ chức quyết định thành lập một cơ sở kinh doanh. Họ sẽ phải cân nhắc đến 4 loại thuế, phí khi thành lập doanh nghiệp sau:

Lệ phí Môn bài: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh phải nộp hàng năm cho cơ quan thuế, căn cứ theo vốn điều lệ(đối với doanh nghiệp) hoặc doanh thu (đối với hộ kinh doanh). Có tính chất thu nộp theo năm (thường trước ngày 30/01 hàng năm). Là khoản phí cố định, không phụ thuộc vào lợi nhuận hay lỗ lãi.

Thuế Giá trị gia tăng: Là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Người tiêu dùng là người chịu thuế cuối cùng còn doanh nghiệp thu hộ, nộp lại vào ngân sách nhà nước. Có hai phương pháp tính thuế là: thu trực tiếp trên doanh thu (thường áp dụng cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ) và khấu trừ thuế (áp dụng cho doanh nghiệp có sổ sách, hóa đơn đầy đủ)

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là thuế đánh vào phần lợi nhuận (thu nhập chịu thuế) mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kinh doanh (sau khi trừ chi phí hợp lý hợp lệ). Chỉ áp dụng đối với Doanh nghiệp mà không áp dụng đối với Hộ kinh doanh. Nó không đánh vào doanh thu mà đánh vào lợi nhuận. Do đó, nếu doanh nghiệp không có lãi sẽ không phải chịu loại thuế này.

Thuế thu nhập cá nhân: Là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân từ các nguồn như: tiền lương, tiền công, hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng… Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào doanh nghiệp (vì doanh nghiệp là pháp nhân). Nếu doanh nghiệp có sử dụng lao động thì chỉ phải khấu trừ thuế TNCN khi trả lương người lao động và thay mặt họ nộp lại cho nhà nước. Ngược lại Hộ kinh doanh phải nộp loại thuế này vì thu nhập của Hộ kinh doanh là thu nhập của chủ hộ.

Bên dưới là bảng so sánh:

Sắc thuế / lệ phíHộ kinh doanhDoanh nghiệp siêu nhỏ
Thuế GTGTNếu nộp khoán: tính theo % doanh thu (1%–5%). Nếu kê khai: thuế suất 5% hoặc 10%, không được khấu trừ thuế đầu vào.Bắt buộc kê khai, thuế suất 5% hoặc 10% tùy ngành. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đủ điều kiện.
Thuế TNCNTính theo % doanh thu (0.5%–2%). Không tính theo biểu thuế lũy tiến.Không chịu TNCN từ hoạt động SXKD. Nếu có nhân viên, phải khấu trừ TNCN cho họ.
Thuế TNDNKhông áp dụng.Áp dụng 1 trong 2 cách: (1) theo % doanh thu (0.5%–5%), (2) theo thu nhập chịu thuế (thuế suất 20%).
Lệ phí môn bàiDoanh thu < 100 triệu: miễn. Trên 100 triệu: 300.000–1.000.000đ/năm.Vốn điều lệ ≤ 10 tỷ: 2 triệu/năm. Miễn năm đầu nếu đủ điều kiện.
Khấu trừ – hoàn thuếKhông áp dụng.Có thể khấu trừ chi phí, khấu trừ – hoàn thuế GTGT nếu đủ điều kiện.

Từ bảng trên có thể thấy: nếu Hộ kinh doanh chỉ chịu thuế TNCN + GTGT theo phương pháp khoán, nghĩa vụ thuế tương đối nhẹ. Nhưng khi bị chuyển sang kê khai, nghĩa vụ thuế sẽ gần giống doanh nghiệp, trong khi Hộ vẫn không có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn. Đây chính là mấu chốt khiến ngày càng nhiều hộ cân nhắc chuyển đổi mô hình. Chúng ta sẽ bắt đầu phân tích chi tiết hơn ngay sau đây.


2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Hộ kinh doanh hiện nay có thể áp dụng một trong hai phương pháp nộp thuế GTGT

Cần lưu ý: từ 01/01/2026 theo nghị quyết 198/2025/NQ-QH15 thì sẽ không còn áp dụng phương pháp khoán nữa. Tuy nhiên, cũng trong kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá 15 vừa qua Bộ Tài chính có đề xuất giữ nguyên hình thức khoán đối với Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/ năm. Hiện đề xuất đó vẫn chưa được thông qua nên vẫn cần theo dõi thêm.

Thứ nhất là phương pháp kê khai, áp dụng bắt buộc trong các trường hợp: hộ có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, hộ có doanh thu lớn hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế. Từ 01/06/2025 các Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng và thuộc nhóm ngành có nguy cơ khó kiểm soát về thuế ( như bán lẻ, cung cấp dịch vụ trực tiếp…) theo Nghị định 70/2025 thì bắt buộc phải thực hiện phương pháp kê khai. Với phương pháp này, hộ kinh doanh phải tự khai thuế GTGT dựa trên doanh thu phát sinh thực tế, tính thuế trên từng hóa đơn đầu ra theo mức 5% hoặc 10% tùy mặt hàng, dịch vụ. Tuy nhiên, khác với doanh nghiệp, hộ kinh doanh kê khai không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, dẫn đến chi phí thuế thực tế cao hơn nếu không có chiến lược hóa đơn hợp lý.

Thứ hai là phương pháp khoán (sẽ không còn áp dụng từ 01/01/2026), dành cho các hộ nhỏ lẻ (thông thường là doanh thu dưới 1 tỷ/năm), không phát sinh hóa đơn nhiều hoặc không có yêu cầu xuất hóa đơn GTGT thường xuyên. Theo phương pháp này, cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu khoán và tỷ lệ thuế khoán tương ứng với ngành nghề mà hộ đang kinh doanh. Hộ không phải tự khai báo doanh thu, cũng không phải hạch toán chi tiết từng hóa đơn đầu ra, đầu vào. Tuy nhiên, họ cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bảng bên dưới là mức thuế suất khoán cụ thể đối với từng lĩnh vực kinh doanh của Hộ.

Ngành nghềGTGT (%)TNCN (%)
Bán buôn, bán lẻ (hàng hóa)1%0.50%
Dịch vụ ăn uống3%1.50%
Dịch vụ có gắn hàng hóa (sửa chữa…)2%1%
Dịch vụ thuần túy (spa, làm tóc…)5%2%
Vận tải3%1.50%
Xây dựng không bao vật tư5%2%

Tổng thuế phải nộp = (Thuế suất GTGT + thuế suất TNCN) * tổng doanh thu

Ví dụ: Hộ kinh doanh Spa làm đẹp nộp thuế khoán có doanh thu mỗi tháng là 300triệu đồng. Số thuế phải nộp là: 7% (5%GTGT + 2%TNCN) * 300TR = 2TR100

Doanh nghiệp siêu nhỏ: bắt buộc nộp thuế theo phương pháp kê khai

  • Thuế GTGT = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào.
  • Được Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
  • Được hoàn thuế nếu đủ điều kiện. Đặc biệt là về thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng với tất cả các khoản chi (trước đây chỉ áp dụng với khoản chi trên 20tr)
  • Tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm
  • Phải kê khai định kỳ theo tháng/quý.
  • Hạch toán doanh thu – chi phí theo hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Ví dụ minh hoạ giữa Hộ kinh doanh nộp thuế theo cả 2 phương pháp và doanh nghiệp siêu nhỏ

Giả sử có một Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp siêu nhỏ cùng có hoạt động kinh doanh như sau:

Yếu tốGiá trị
Doanh thu thực nhận (đã có VAT)1.100 triệu đồng
Doanh thu chưa thuế (DN)1.000 triệu đồng
GTGT đầu ra (10%)100 triệu đồng
GTGT đầu vào (trong giá vốn 700 triệu)70 triệu đồng
Chi phí hợp lệ khác không VAT (tiền lương…)150 triệu đồng
Tổng chi phí hợp lệ850 triệu đồng
Ngành nghềBán lẻ hàng hóa
Tỷ lệ thuế (HKD khoán)GTGT: 1%, TNCN: 0,5%
Tỷ lệ thuế (HKD kê khai)GTGT: 10%, TNCN: 0,5%
Thuế suất TNDN (DN)20%

Cách tính thuế GTGT trong ví dụ – theo từng mô hình

🔹 Hộ kinh doanh – phương pháp khoán
  • Cơ quan thuế ấn định doanh thu khoán: 1.100 triệu đồng
  • Ngành nghề: bán lẻ hàng hóa→ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, tỷ lệ thuế GTGT là 1%
  • Hộ không được khấu trừ thuế đầu vào, dù có hóa đơn đầu vào

🧮 Thuế GTGT phải nộp = 1% × 1.100 = 11 triệu đồng


🔹 Hộ kinh doanh – phương pháp kê khai (trực tiếp trên doanh thu)
  • Tổng doanh thu thực nhận: 1.100 triệu, đã bao gồm phần thuế
  • Theo quy định: tính thuế GTGT trực tiếp trên toàn bộ doanh thu gồm thuế
  • Hộ không được khấu trừ thuế đầu vào, dù có hóa đơn đầu vào

🧮 Thuế GTGT phải nộp = 10% × 1.100 = 110 triệu đồng


🔹 Doanh nghiệp siêu nhỏ – phương pháp khấu trừ
  • DN xuất hóa đơn GTGT, ghi giá chưa thuế + thuế 10%
  • Tổng doanh thu gồm thuế: 1.100 triệu → tương đương giá chưa thuế: 1.000 triệu
  • GTGT đầu ra: 10% × 1.000 = 100 triệu
  • DN có hóa đơn đầu vào: 770 triệu gồm VAT → VAT đầu vào = 70 triệu
  • Do DN được khấu trừ nên chỉ nộp phần chênh

🧮 Thuế GTGT phải nộp = 100 – 70 = 30 triệu đồng

BẢNG SO SÁNH TÁC ĐỘNG THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG LÊN 3 MÔ HÌNH
Mô hìnhDoanh thu thực nhận (tr)Cách tính thuế GTGTThuế GTGT phải nộp (triệu)
Hộ kinh doanh – khoán11001% × 1.10011
Hộ kinh doanh – kê khai110010% × 1.100110
DN siêu nhỏ – khấu trừ1.100 (tương đương 1.000 chưa thuế)10% × 1.000 – 70 (đầu vào)30

3. Thuế thu nhập (TNCN và TNDN)

Hộ kinh doanh: nộp thuế thu nhập cá nhân

Hộ kinh doanh không phải pháp nhân, nên không nộp thuế TNDN như doanh nghiệp, mà nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) theo một trong hai phương pháp sau:

Phương pháp khoán: Cơ quan thuế ấn định doanh thu và mức thuế phải nộp hàng năm dựa trên khảo sát thực tế, không phụ thuộc vào sổ sách hay báo cáo tài chính. Thuế TNCN được tính theo tỷ lệ cố định trên doanh thu, tùy theo lĩnh vực ngành nghề.

🔸 Ví dụ:

  • Bán hàng hóa: TNCN = 0.5% × doanh thu khoán
  • Dịch vụ ăn uống: TNCN = 2% × doanh thu khoán

✅ Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, nhưng không tính đến chi phí hay lỗ, không minh bạch lợi nhuận thực tế.

Phương pháp kê khai: Hộ kinh doanh kê khai theo hóa đơn đầu ra thực tế. Nếu doanh thu trên 200 triệu đồng/năm (trước đây là 100triệu/năm), hộ phải kê khai và nộp cả thuế GTGT và TNCN, theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.

🔸 Khác với phương pháp khoán, TNCN của hộ kê khai tính theo tỷ lệ cố định trên doanh thu đã kê khai

  • Bán hàng hóa: 0.5% TNCN * Doanh thu kê khai
  • Dịch vụ: 2% TNCN * Doanh thu kê khai
  • Sản xuất, xây dựng: 1.5% TNCN * Doanh thu kê khai

Doanh nghiệp siêu nhỏ: nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp siêu nhỏ là pháp nhân, nên phải nộp thuế TNDN, không nộp TNCN như hộ kinh doanh. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn hình thức (1) nộp thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế hoặc (2) nộp thuế theo %doanh thu (theo Thông tư 132/2018/TT-BTC):

Nộp thuế TNDN theo thu nhập chịu thuế

Cách tính: Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất TNDN

  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ
  • Thuế suất phổ biến hiện nay: 20%
  • Trong một số trường hợp đặc biệt (ngành nghề ưu đãi, địa bàn khó khăn…), có thể áp dụng 15% hoặc miễn thuế.

Chi phí hợp lệ bao gồm

  • Giá vốn hàng bán
  • Lương nhân viên
  • Khấu hao TSCĐ
  • Chi phí thuê mặt bằng, điện nước, tiếp khách, marketing…
  • Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

Điều kiện: phải có hóa đơn chứng từ hợp lệ.

✅ Doanh nghiệp có thể được kết chuyển lỗquyết toán thuế, và được hưởng ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện.

DN nộp thuế dựa trên % doanh thu

Nếu doanh nghiệp siêu nhỏ lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì có nhiều điểm tương đồng như hình thức Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

iêu chíDNSN nộp theo % doanh thuHKD nộp thuế theo kê khai
Tư cách pháp lýCó tư cách pháp nhânKhông có tư cách pháp nhân
Loại thuế thu nhậpThuế TNDNThuế TNCN từ hoạt động kinh doanh
Thuế GTGTTheo phương pháp khấu trừ (thường) → được khấu trừ đầu vào nếu đủ điều kiệnTheo phương pháp trực tiếp trên doanh thu → không được khấu trừ đầu vào
Cách tính thuế thu nhậpDoanh thu × tỷ lệ TNDN(thường là 1%–5% tùy ngành)Doanh thu × tỷ lệ TNCN(thường là 0,5%–2% tùy ngành)
Chế độ kế toánPhải lập sổ sách kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC (đơn giản)Không buộc theo chuẩn kế toán DN, nhưng vẫn phải theo dõi doanh thu, chi phí và hóa đơn
Báo cáo tài chínhPhải lập báo cáo tài chính cuối năm(không cần nộp, nhưng phải lưu và trình khi thanh tra)Không phải lập báo cáo tài chính theo mẫu DN
Khả năng khấu trừ chi phíKhông (vì theo % doanh thu)Không (vì cũng theo % doanh thu)
Chứng từ kế toánSử dụng đầy đủ hóa đơn điện tử, biên lai, phiếu thu – chiBắt buộc hóa đơn đầu ra nếu thuộc diện kê khai, nhưng chứng từ đơn giản hơn

Tiếp tục ví dụ minh hoạ trên để thấy tác động của thuế TNCN/TNDN lên các loại hình:

Hộ kinh doanh – khoán

  • Cơ quan thuế khoán doanh thu: 1.100 triệu (có thể thấp hơn tùy thực tế)
  • Thuế khoán:
    • GTGT: 1% × 1.100 = 11 triệu
    • TNCN: 0,5% × 1.100 = 5,5 triệu
  • Không được khấu trừ chi phí hoặc VAT đầu vào

📌 Tổng thuế phải nộp: 16,5 triệu đồng


Hộ kinh doanh – kê khai

  • Xuất hóa đơn 10% → doanh thu ghi nhận: 1.100 triệu (gồm VAT)
  • Áp dụng tỷ lệ:
    • GTGT: 10% × 1.100 = 110 triệu
    • TNCN: 0,5% × 1.100 = 5,5 triệu
  • Không được trừ thuế đầu vào hoặc chi phí

📌 Tổng thuế phải nộp: 115,5 triệu đồng


Doanh nghiệp siêu nhỏ – khấu trừ

  • Doanh thu chưa thuế: 1.000 triệu
  • GTGT:
    • Đầu ra: 100 triệu
    • Đầu vào: 70 triệu → phải nộp 30 triệu
  • Lợi nhuận: 1.000 – 850 = 150 triệu → TNDN = 30 triệu

📌 Tổng thuế phải nộp: 60 triệu đồng


Bảng tổng hợp thuế GTGT và TNCN/TNDN phải nộp của Hộ KD và DN siêu nhỏ

Mô hìnhDoanh thu làm căn cứGTGT (triệu)TNCN / TNDN (triệu)Tổng thuế (triệu)
Hộ khoán1.11% × 1.100 = 110,5% × 1.100 = 5,516,5
Hộ kê khai1.100 (gồm VAT)10% × 1.100 = 1100,5% × 1.100 = 5,5115,5
DN siêu nhỏ1.000 (chưa VAT)100 – 70 = 3020% × (1.000 – 850) = 3060

  • Hộ khoán có mức thuế thấp nhất, nhưng chỉ lợi nếu doanh thu thực bằng hoặc cao hơn mức khoán. Tuy nhiên, nhắc lại rằng hình thức khoán sẽ bị khai tử từ ngày 01/01/2026
  • Hộ kê khai tiếp tục là mô hình thiệt thòi nhất vì:
    • Không khấu trừ VAT đầu vào
    • Không trừ chi phí → nộp thuế rất cao
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ có lợi thế rõ ràng nếu có đủ hóa đơn đầu vào và tổ chức hạch toán tốt.

4. Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài là khoản phí cố định mà hộ kinh doanh và doanh nghiệp phải nộp hằng năm cho cơ quan thuế, căn cứ vào doanh thu năm trước (đối với hộ) hoặc vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp). Đây không phải là sắc thuế, mà là một khoản phí mang tính hành chính, áp dụng ngay cả khi đơn vị không phát sinh lợi nhuận.

Đối với hộ kinh doanh, mức lệ phí môn bài được phân bậc theo doanh thu năm liền kề trước đó. Cụ thể: nếu doanh thu trên 500 triệu đồng thì nộp 1 triệu đồng/năm; doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng thì nộp 500.000 đồng; từ 100 đến dưới 300 triệu thì nộp 300.000 đồng; còn nếu doanh thu dưới 100 triệu thì được miễn hoàn toàn lệ phí môn bài.

Trong khi đó, doanh nghiệp siêu nhỏ (với tư cách pháp nhân) sẽ chịu lệ phí môn bài dựa trên vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức phí là 3 triệu đồng/năm; nếu từ 10 tỷ trở xuống thì nộp 2 triệu đồng/năm. Ngoài ra, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp (nếu có) sẽ nộp 1 triệu đồng/năm.

Cả hộ kinh doanh và doanh nghiệp đều được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu không rơi vào trường hợp thay đổi hình thức kinh doanh hoặc chia, tách, sáp nhập). Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, mức phí nêu trên sẽ được nộp định kỳ một lần vào đầu mỗi năm tài chính.

Từ đó có thể thấy, hộ kinh doanh có lợi thế hơn ở khoản lệ phí này, vừa do mức thu thấp hơn (chỉ 1 triệu đồng nếu doanh thu cao), vừa do có khả năng miễn nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Ngược lại, doanh nghiệp dù quy mô nhỏ vẫn phải nộp tối thiểu 2 triệu đồng/năm, trừ khi rơi vào năm đầu miễn giảm.


5. Kê khai – nộp thuế – nghĩa vụ định kỳ

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán

  • Không phải kê khai thuế hằng tháng/quý.
  • Thuế được cơ quan thuế ấn định một lần vào đầu năm căn cứ theo kết quả khảo sát thực tế, sau đó hộ nộp theo quý (hoặc theo thông báo).
  • Không phải nộp báo cáo tài chính, không kê khai chi phí.
  • Nếu có sử dụng hóa đơn lẻ (theo từng lần phát sinh), phải nộp tờ khai thuế riêng cho hóa đơn đó.
  • Căn cứ:
    • Điều 6 và 7, Thông tư 40/2021/TT-BTC
    • Khoản 3 Điều 51, Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai

  • Phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN định kỳ:
    • Theo tháng nếu doanh thu > 50 tỷ/năm
    • Theo quý nếu doanh thu ≤ 50 tỷ/năm
  • Không được khấu trừ thuế đầu vào, nhưng vẫn phải kê khai đầy đủ hóa đơn GTGT đầu ra.
  • Phải lập và lưu giữ sổ sách kế toán, chứng từ bán hàng, hóa đơn điện tử.
  • Phải tự theo dõi doanh thu – chi phí – tồn kho, và chịu trách nhiệm giải trình với cơ quan thuế nếu bị kiểm tra.
  • Căn cứ:
    • Điều 4, Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC
    • Khoản 1 Điều 44, Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Doanh nghiệp siêu nhỏ

  • Phải kê khai định kỳ các sắc thuế:
    • Thuế GTGT (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
    • Thuế TNDN
    • Lệ phí môn bài
  • Phải lập báo cáo tài chính năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, và báo cáo khác theo luật kế toán.
  • Được lựa chọn kê khai theo quý nếu doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm (theo Điều 9 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Phải nộp các loại báo cáo và tờ khai qua hệ thống thuế điện tử.
  • Căn cứ:
    • Luật Kế toán 88/2015/QH13
    • Thông tư 88/2021/TT-BTC (chế độ kế toán cho DN siêu nhỏ)
    • Thông tư 80/2021/TT-BTC về kê khai thuế

Nội dungHộ khoánHộ kê khaiDoanh nghiệp siêu nhỏ
Kê khai thuế GTGTKhông (trừ khi có hóa đơn lẻ)Có, theo tháng/quýCó, theo tháng/quý
Kê khai thuế TNCN/TNDNKhông
Nộp báo cáo tài chínhKhôngKhông (năm)
Ghi sổ sách kế toánKhông bắt buộcCó, đơn giản (theo chế độ kế toán)
Nộp tờ khai qua mạngKhông

Kết luận Kỳ 2

Khác biệt lớn nhất về thuế giữa Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp siêu nhỏ từng nằm ở phương pháp tính và kê khai. Tuy nhiên, chính sách thuế hiện nay đang làm cho hai mô hình ngày càng tiệm cận: Sắp tới nếu đề xuất của Bộ Tài chính không được chấp thuận, thì tất cả Hộ KD cũng phải kê khai, xuất hóa đơn điện tử, lưu trữ chứng từ — trong khi vẫn không có tư cách pháp nhân.

Trong khi đó, Doanh nghiệp siêu nhỏ dù phải kê khai, sổ sách ngay từ đầu, nhưng lại có cơ chế lựa chọn phương pháp tính thuế linh hoạt, minh bạch, và phù hợp với quy mô thực tế.

Đặc biệt: phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai sẽ quyết định việc bạn có phải tổ chức kế toán hay không – đây sẽ là nội dung được phân tích sâu trong Kỳ 3: Chế độ kế toán – Đơn giản hóa nhưng không đơn sơ.


(1) – Theo khoản 6, điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15

Bình luận về bài viết này